10:05 ICT Thứ sáu, 19/10/2018

Trang nhất » Tin Tức » Định hướng phát triển

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

Thứ sáu - 01/07/2011 09:34

 

1. Công nghiệp -xây dựng

Phát triển côngnghiệp – xây dựng nhằm tạo động lực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế; nâng caochất lượng sản phẩm hàng hóa bảo đảm sức cạnh tranh trên thị trường; ưu tiênphát triển các ngành công nghiệp có thế mạnh, công nghiệp tạo ra các sản phẩmcó hàm lượng công nghệ và giá trị gia tăng cao; khuyến khích phát triển ngànhcông nghiệp, các nghề tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề truyền thống ở nông thôncó lợi thế, giải quyết nhiều lao động.

- Phấn đấu đạttốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp – xây dựng bình quân thời kỳ 2011-2020 đạt16-17%, trong đó giai đoạn 2011-2015 đạt 17-18%/năm và giai đoạn 2016-2020khoảng 16-17%/năm. Mục tiêu đến năm 2020 ngành đóng góp 56% GDP, giải quyếtviệc làm cho khoảng 24% lao động xã hội. Trong đó tập trung phát triển cácngành công nghiệp chủ yếu sau:

+ Công nghiệpchế biến nông, lâm, thủy sản và đồ uống: Phát triển công nghiệp chế biến gắnvới nguyên liệu tại chỗ như cà phê, cao su, hồ tiêu, tinh bột sắn, thủy hảisản, súc sản, thức ăn chăn nuôi, gỗ, nhựa thông, bột giấy, dầu sinh học, nướcuống các loại; xem xét kêu gọi đầu tư xây dựng nhà máy bia phù hợp với nguồnlực và nhu cầu thị trường;

+ Công nghiệpsản xuất vật liệu xây dựng: Tập trung sản xuất các sản phẩm như xi măng, đá xâydựng, các phụ gia xi măng, gạch xây dựng, các loại tấm lợp; nghiên cứu sản xuấtvật liệu xây dựng cao cấp, vật liệu mới như kính xây dựng, gạch ốp tường caocấp; nghiên cứu chuyển đổi nhà máy xi măng lò đứng 8,2 vạn tấn/năm thành côngnghệ lò quay công suất khoảng 15 vạn tấn/năm; đưa dây chuyền nghiền clanke tạiKhu công nghiệp Nam Đông Hà vào hoạt động; tiếp tục triển khai các dự án ximăng tại Cam Tuyền, Cam Lộ, Tân Lâm và Tà Rùng phù hợp với nguồn lực và nhu cầuthị trường trong từng thời kỳ;

+ Công nghiệpkhai thác và chế biến khoáng sản: Khai thác sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồntài nguyên khoáng sản như silicát, titan, than bùn, quặng vàng, nước khoáng.Gắn khai thác khoáng sản với chế biến ra những thực phẩm hàng hóa, hạn chế bánnguyên liệu thô; khai thác đi đôi với bảo vệ, tái tạo, phục hồi môi trường vùngmỏ;

+ Công nghiệp cơkhí: Phát triển các cơ sở đóng và sửa chữa tàu đánh cá, phương tiện vận tải,máy nông nghiệp, cán kéo thép, cơ khí chế tạo, sản xuất phụ tùng, linh kiện máymóc; sản xuất phụ tùng xe máy, xe đạp; lắp ráp xe ô tô tải nhẹ;

+ Công nghiệphóa chất: Nghiên cứu mở rộng quy mô nhà máy sản xuất phân bón NPK, nhà máy sămlốp xe máy, xe đạp; sản xuất các sản phẩm cao su dân dụng và y tế; nhựa xâydựng; bao bì các loại phù hợp với nguồn lực và nhu cầu thị trường. Nghiên cứu,xem xét các dự án sản xuất, chế biến các sản phẩm từ khí đốt trên địa bàn Tỉnhphù hợp với quy hoạch chung và phải bảo đảm hiệu quả kinh tế;

+ Công nghiệpsản xuất và phân phối điện, nước: Tiếp tục xem xét, phát triển sản xuất điện,nhất là thủy điện nhỏ đáp ứng tốt nhu cầu điện tại chỗ. Tiếp tục nâng cấp, mởrộng các nhà máy cấp nước đô thị, các khu cụm công nghiệp, thương mại, dịch vụdu lịch; mở rộng diện cấp nước sạch cho vùng nông thôn;

+ Tiếp tục pháttriển các ngành công nghiệp khác: Công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu như dệtmay, giày da; lắp ráp điện, điện tử, điện lạnh; sản xuất hàng mỹ nghệ, sản phẩmphục vụ khách du lịch và xuất khẩu.

- Chú trọng pháttriển nhà ở xã hội cho công nhân, nhà ở cho các đối tượng tái định cư phát sinhtrong quá trình hình thành các khu, cụm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp;

- Phát triển cáckhu đô thị thuộc thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị, đô thị vệ tinh và các khudu lịch dọc bờ biển, từng bước hình thành thị trường bất động sản.

2. Phát triển thươngmại và dịch vụ

Phát triển mạnhcác ngành dịch vụ, nhất là các dịch vụ có giá trị gia tăng cao, tiềm năng lớnvà có sức cạnh tranh; đồng thời phát huy lợi thế các ngành dịch vụ trên tuyếnhành lang kinh tế Đông – Tây bảo đảm tốt mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Phấn đấu tốc độtăng trưởng lĩnh vực dịch vụ bình quân thời kỳ 2011-2020 đạt 11-12%, trong đógiai đoạn 2011-2015 đạt 10-11%/năm, giai đoạn 2016 – 2020 từ 12-13%/năm. Tậptrung phát triển các ngành dịch vụ và thương mại chủ yếu sau:

- Về thương mại:

+ Củng cố và mởrộng thị trường nội địa, nhất là thị trường nông thôn; đẩy mạnh xuất khẩu cácloại hàng hóa sản xuất tại địa phương. Khuyến khích hình thành các doanh nghiệpthương mại có quy mô lớn và khả năng cạnh tranh cao;

+ Phát triển khuKinh tế thương mại đặc biệt Lao Bảo thành một trong những trung tâm giao lưuhàng hóa, dịch vụ lớn của vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ với các nước,các vùng lãnh thổ trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây;

+ Khuyến khíchphát triển hệ thống cửa hàng xăng dầu trên tuyến hành lang kinh tế Đông – Tây;hệ thống chợ đầu mối, chợ nông thôn, chợ chuyên doanh phù hợp với nhu cầu traođổi hàng hóa, dịch vụ giữa các vùng;

+ Xây dựng cácđiểm dừng nghỉ kết hợp với trưng bày, bán các sản phẩm địa phương, các trungtâm phân phối hàng hóa, trung tâm thương mại, siêu thị văn minh, hiện đại trêntuyến hành lang kinh tế Đông – Tây.

- Về du lịch:

+ Phát triển dulịch thành ngành kinh tế mạnh có đóng góp lớn cho nền kinh tế; lựa chọn một sốsản phẩm du lịch hấp dẫn, đặc trưng để xây dựng một số thương hiệu du lịch mạnhnhư: du lịch về lại chiến trường xưa, hành lang kinh tế Đông – Tây, sinh tháibiển – đảo, thăm quan các di tích; phát triển mạnh khu dịch vụ và du lịch CửaViệt – Cửa Tùng – đảo Cồn Cỏ;

+ Liên kết chặtchẽ với du lịch các vùng miền trong cả nước và các nước trên tuyến hành langkinh tế Đông – Tây để hình thành các tuyến du lịch trong nước với quốc tế;

- Vận tải, khobãi: Phát triển mạnh dịch vụ vận tải, mạng lưới kho bãi, dịch vụ phục vụ hàngquá cảnh, tạm nhập tái xuất, gia công tái chế, đóng gói sản phẩm, linh kiệnhàng hóa;

- Phát triểnmạnh dịch vụ bưu chính viễn thông theo hướng hiện đại, tiện lợi hướng về cơ sở;

- Tài chính,ngân hàng: Phát triển hệ thống tín dụng, ngân hàng nhằm cung cấp các dịch vụ hiệnđại. Xây dựng các trung tâm lưu ký chứng khoán phục vụ nhu cầu nhân dân;

Phát triển cácdịch vụ khác như bảo hiểm, tư vấn, công nghệ thông tin, phần mềm, nghiên cứu vàchuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và đời sống.

3. Về nôngnghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và phát triển nông thôn.

Phấn đấu tốc độtăng trưởng ngành nông nghiệp thời kỳ 2011-2020 đạt bình quân 3,5 – 4,0%/năm.

- Phát triểntoàn diện theo hướng nông nghiệp sạch, bền vững bằng việc ứng dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật và công nghệ mới, phương pháp canh tác có tỷ lệ cơ giới hóacao từ khâu làm đất đến thu hoạch trên cơ sở hình thành các vùng sản xuất hànghóa lớn, tập trung bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Trong đó:

+ Tăng diện tíchvùng lúa chất lượng cao lên khoảng 15.000 ha vào năm 2015 và khoảng 18.000 –20.000 ha vào năm 2020; bảo đảm an ninh lương thực trước mắt và lâu dài;

+ Tiếp tục pháttriển mạnh các loại cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê,hồ tiêu. Hình thành một số vùng sản xuất lớn, tập trung, chuyên canh các loạicây trồng phù hợp với điều kiện tự nhiên (đất đai, khí hậu) của từng vùng vànhu cầu thị trường;

+ Tăng tỷ trọngchăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 35% vào năm 2015 và khoảng 40%vào năm 2020. Trọng tâm là nâng cao chất lượng đàn gia súc, gia cầm theo hướngtăng trọng, thông qua mô hình chăn nuôi trang trại tập trung và hộ gia đình.Phát triển chăn nuôi bảo đảm phát huy lợi thế từng vùng và an toàn dịch bệnh;

- Bảo vệ và pháttriển rừng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chất lượng độ che phủ hợp lý; kếthợp trồng rừng với phát triển chăn nuôi để khai thác, sử dụng có hiệu quả đấttrống, đồi núi trọc. Phấn đấu mỗi năm trồng mới trên 4.500 ha rừng tập trung.Chú trọng phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên Đakrông, Bắc Hướng Hóa và rừngcảnh quan sinh thái dọc đường Hồ Chí Minh;

- Phát triểnthủy sản trở thành ngành kinh tế mạnh, chiếm trên 30% giá trị sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp vào năm 2020. Khai thác thế mạnh về kinh tế biển, chú trọngphát triển nuôi trồng, khai thác xa bờ, lấy công nghiệp chế biến làm động lực;tổ chức tốt các dịch vụ hậu cần nghề cá, nhất là các loại hình dịch vụ trênbiển để giảm chi phí sản xuất; phát triển thủy, hải sản gắn với du lịch, côngnghiệp ven biển và bảo vệ tốt nguồn lợi thủy sản. Phấn đấu sản lượng thủy sảnvào năm 2015 đạt khoảng 32 – 33 nghìn tấn, năm 2020 đạt khoảng 38 nghìn tấn;

- Xây dựng nôngthôn mới có kết cấu hạ tầng hiện đại, phù hợp với bộ tiêu chí Quốc gia về nôngthôn mới, bảo đảm cho người dân nông thôn tiếp cận tốt các dịch vụ xã hội vàphúc lợi công cộng. Đổi mới và phát triển các loại hình kinh tế nông thôn, củngcố và phát triển kinh tế hợp tác.

4. Phát triểncác lĩnh vực xã hội

- Về dân số, laođộng, việc làm:

Ổn định quy môdân số đến năm 2015 khoảng 700 nghìn người, năm 2020 khoảng 750 nghìn người,trong đó dân số nông thôn đến năm 2015 chiếm 67%, năm 2020 xuống còn 60% dânsố.

Lực lượng laođộng trong độ tuổi có nhu cầu việc làm đến năm 2015 khoảng 341,4 nghìn người,năm 2020 khoảng 360,9 nghìn người. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tăngtỷ trọng lao động công nghiệp – xây dựng từ 15% năm 2015 lên 24% năm 2020, laođộng nông nghiệp giảm từ 48% năm 2015 xuống còn 43% vào năm 2020.

- Về Giáo dục vàđào tạo:

+ Phát triểntoàn diện sự nghiệp giáo dục, đào tạo ở tất cả các cấp, bậc học; gắn giáo dục đàotạo với định hướng phát triển nguồn nhân lực; tăng dần tỷ lệ đầu tư từ ngânsách, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa trong giáo dục và đào tạo;

+ Tổ chức triểnkhai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non, phấn đấu hoàn thành phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ em 5 tuổi trước năm 2015;

+ Hiện đại hóacơ sở vật chất, trang thiết bị trường lớp theo hướng đạt chuẩn quốc gia; củngcố các trường phổ thông dân tộc nội trú, mở rộng quy mô đào tạo, liên thông vớicác cấp học và tăng cường hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh dân tộc nội trú;

+ Mở rộng quy môcác cơ sở đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội trong các lĩnh vực giao thông vậntải, nông nghiệp, công nghiệp, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ.

- Về phát triểny tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân:

+ Phát triểnđồng bộ mạng lưới y tế đến cơ sở, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh và phòngchống dịch bệnh;

+ Đối với cácbệnh viện (Đa khoa tỉnh, Lao và Bệnh phổi, Y học cổ truyền) sẽ tiếp tục đầu tưphù hợp với nguồn lực trong từng thời kỳ; nghiên cứu nâng cấp bệnh viện điềudưỡng phục hồi chức năng Cửa Tùng, các bệnh viện Đa khoa khu vực, phòng Quản lýsức khỏe cán bộ. Thực hiện tốt chủ trương chuẩn quốc gia về y tế xã;

+ Từng bước hoànthiện mạng lưới y tế dự phòng và các trung tâm phòng chống bệnh xã hội. Tiếptục xây dựng, nâng cấp các trung tâm y tế dự phòng tuyến huyện.

- Về phát triểnvăn hóa, thể dục thể thao:

+ Đẩy mạnh phongtrào toàn dân đoàn kết xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa, cơ quanvăn hóa; tổ chức thực hiện tốt các lễ hội truyền thống như lễ hội Thống nhấtNon sông (30/4), lễ hội Tri ân tháng Bảy nhằm giữ gìn, phát huy truyền thốngyêu nước, các giá trị văn hóa dân tộc và tiết kiệm;

+ Phát triểnphong trào thể dục thể thao quần chúng, chú trọng phát triển thể thao thànhtích cao; quan tâm phát triển thể dục thể thao học đường;

+ Nghiên cứu lựachọn hình thức đầu tư phù hợp để bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hóa vật thể vàphi vật thể gắn với phát triển du lịch; trong đó chú trọng những di tích trọngđiểm như Thành Cổ Quảng Trị; địa đạo Vịnh Mốc; Di tích Đôi bờ Hiền Lương; khuChính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Khu di tích Sân bay TàCơn, Nhà tù Lao Bảo, tôn tạo di tích Dốc Miếu – Hàng rào điện tử Mc Namara.Quản lý và bảo vệ tốt các di tích lịch sử.

5. Về khoa họcvà công nghệ:

- Khuyến khíchchuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ mới, tiên tiến vào quản lý, sản xuất,kinh doanh; coi trọng việc ứng dụng công nghệ cao trong một số lĩnh vực củangành công nghiệp, nông nghiệp, thông tin, …

- Thực hiện cóhiệu quả các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ; gắn nghiên cứuvới ứng dụng các sản phẩm của đề tài khoa học vào sản xuất và đời sống;

- Đẩy mạnh côngtác quản lý chất lượng, đăng ký và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu sảnphẩm hàng hóa;

- Từng bước xâydựng cơ sở vật chất, trang thiết bị, các trung tâm nghiên cứu, thí nghiệm, kiểmnghiệm, kiểm định, công nghệ thông tin, hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho côngtác nghiên cứu khoa học công nghệ. Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia trong hoạtđộng quản lý, sản xuất, kinh doanh.

6. Về bảo vệ tàinguyên môi trường

- Chủ động ngănngừa, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường trong sản xuất công nghiệp,nông nghiệp, dịch vụ, phát triển đô thị và ở các vùng dân cư tập trung; đẩymạnh ứng dụng công nghệ sạch vào các ngành kinh tế; khắc phục tình trạng suythoái và cải thiện chất lượng môi trường; bảo vệ đa dạng sinh học và môi trườngsinh thái;

- Quản lý bảo vệchặt chẽ việc khai thác và sử dụng hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả nguồn tàinguyên thiên nhiên, nhất là đất đai, khoáng sản, nước, rừng và tài nguyên biển.

Thực hiện tốtcông tác điều tra cơ bản về tài nguyên, khoáng sản để có kế hoạch tổng thểtrong việc khai thác tài nguyên, khoáng sản và hoàn thổ, phục hồi môi trườngsau khai thác;

- Kiểm soát chặtchẽ việc sử dụng và xử lý các loại hóa chất gây ô nhiễm môi trường, chất thảicủa các cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình;

- Tăng cường đầutư cơ sở vật chất để thực hiện tốt công tác dự báo, cảnh báo và khắc phục hậuquả thiên tai. Xem xét đầu tư xây dựng các công trình phòng, tránh thiên tai vàchủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, bão lụt, hạn hán, sụtlún đất, sạt lở đất, xói lở bờ sông, bờ biển, nước mặn thâm nhập, sự cố tràndầu, …

7. Về quốc phòng– An ninh

Kết hợp chặt chẽgiữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh, bảo đảm anninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; xây dựng thế trận quốc phòng toàndân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc, giữ vững chủ quyền biên giới, hảiđảo.

8. Về đầu tư xâydựng kết cấu hạ tầng:

a) Về giaothông:

Phấn đấu đến năm2020 về cơ bản hoàn thành đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông theo hướng hiệnđại. Cụ thể:

- Đối với cáccông trình giao thông thuộc Trung ương quản lý trên địa bàn Tỉnh: Từng bước đầutư xây dựng tuyến đường cao tốc Bắc – Nam (theo quy hoạch đường cao tốc ViệtNam), đường cao tốc đoạn Cam Lộ - Túy Loan (theo quy hoạch đường Hồ Chí Minh);nâng cấp quốc lộ 1A (đoạn Đông Hà – thị xã Quảng Trị); xây dựng các tuyến đườngtránh thành phố Đông Hà, tránh khu Di tích đôi bờ Hiền Lương; mở rộng quốc lộ 9đoạn ngã tư Sòng – Cửa Việt và đoạn tránh thành phố Đông Hà về phía Nam (9D); mởrộng quốc lộ 1A, quốc lộ 9 từ Lao Bảo – Đông Hà – Đà Nẵng (thuộc tuyến hànhlang kinh tế Đông – Tây); xây dựng cầu vượt đường sắt và quốc lộ 1A (trên đường9D); nâng cấp ga Đông Hà, tuyến đường sắt Đông Hà – Lao Bảo; xây dựng hệ thốngđường bộ ven biển, đường hành lang biên giới qua địa bàn tỉnh Quảng Trị theoquy hoạch;

- Đối với cáccông trình giao thông thuộc địa phương quản lý:

+ Nghiên cứunâng cấp đường tỉnh lộ 571 (nối đường bộ ven biển – quốc lộ 1A – đường Hồ ChíMinh nhánh Đông – Tây), đường nối quốc lộ 1A với cảng Mỹ Thủy và một số tuyếnđường đường tỉnh lộ quan trọng khác phù hợp với nhu cầu phát triển và nguồn lựcđầu tư;

+ Củng cố hệthống giao thông thành phố Đông Hà; hoàn thiện các trục đường chính hai bên bờsông Hiếu; nâng cấp hệ thống giao thông tại các đô thị còn lại;

+ Phấn đấu đếnnăm 2015 cứng hóa 50% chiều dài các tuyến đường huyện, đường liên xã và đạt 80%vào năm 2020; đến năm 2015 kiên cố hóa 60% chiều dài, năm 2020 kiên cố hóa trên80% chiều dài các tuyến đường giao thông nông thôn phù hợp với khả năng của địaphương;

+ Xây dựng mộtsố bến xe liên Tỉnh (bến xe trung tâm Đông Hà, Bắc Đông Hà, Nam Đông Hà, LaoBảo, …) đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân;

+ Nghiên cứu xâydựng cần Vĩnh Phước, Đại Lộc, Ba Buôi, Châu Thị, An Tiêm, cầu qua sông Hiếu(thành phố Đông Hà), cầu Hoong Cóc, Hội Yên 1, Hội Yên 2, cầu qua sông ThạchHãn (thị xã Quảng Trị);

- Thực hiện cáchình thức kêu gọi đầu tư phù hợp xây dựng cảng Mỹ Thủy; nghiên cứu xây dựng,nâng công suất một số bến tàu thủy; mở tuyến vận tải biển Cửa Việt – Cồn Cỏ -Cửa Tùng.

b) Về thủy lợi:

Phấn đấu đến năm2020 đảm bảo tưới tiêu ổn định, chủ động cho 85% diện tích đất canh tác lúa, mởrộng diện tưới cho cây màu, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản, trong đó:

- Tiếp tụcnghiên cứu xây dựng một số công trình thủy lợi quan trọng như đập Sa Lung, kênhLa Ngà; nâng cấp hệ thống thủy lợi Nam Thạch Hãn, hồ Đá Mài – Tân Kim, hồ HàThượng phù hợp với nguồn lực; đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án thủy lợinhỏ miền núi; bảo đảm an toàn đầu mối hồ chứa nước;

- Thực hiện tốtcác chương trình: Kiên cố hóa kênh mương, xây dựng hệ thống đê biển, đê kèchống sạt lở bờ sông, hệ thống đê bao chống lũ, chống úng cho vùng trũng;

- Nghiên cứu xâydựng hệ thống công trình ngăn mặn, chống mặn xâm thực ven sông, ven biển, nhấtlà ở các cửa sông xung yếu; các công trình phòng tránh thiên tai, biến đổi khíhậu, nước biển dâng; di dân tái định cư các vùng sụt lún, sạt lở, vùng trũngngập lũ và xây dựng các khu tái định cư đảm bảo ổn định đời sống và điều kiệnphát triển sản xuất của nhân dân phải di dời gắn với Quy hoạch nông thôn mới.

c) Hệ thống cấpđiện

- Phát triển hệthống lưới điện 500KV, 220KV theo đồ án Quy hoạch phát triển điện lực chung củacả nước. Xây dựng hệ thống lưới điện và các trạm biến áp đảm bảo cấp điện chocác khu dân cư, khu kinh tế, khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề,…

- Từng bước hiệnđại và ngầm hóa hệ thống lưới điện đô thị. Phát triển lưới điện để cung cấp chonhững nơi chưa có điện;

- Khuyến khíchcác thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển các nguồn năng lượng tái tạo(phong điện, điện mặt trời, … ) tại các vùng có điều kiện. Nghiên cứu xây dựnghệ thống cấp điện cho huyện đảo Cồn Cỏ.

d) Về cấp, thoátnước và môi trường:

- Từng bước nângcấp, cải tạo các nhà máy nước hiện có, mở rộng mạng đường ống cấp nước nhằmkhai thác có hiệu quả công suất của các nhà máy. Phát triển các mạng đường ốngcấp nước Đông Hà – Ái Tử - Quảng Trị, Đông Hà – Gio Linh – Cửa Việt, Đông Hà –Cam Lộ, Khe Sanh – Lao Bảo để mở rộng diện cấp nước cho các vùng nông thôn nơicó đường ống đi qua;

- Nghiên cứutriển khai dự án cấp nước tại các đô thị Khe Sanh – Lao Bảo, Đông Hà, Quảng Trịvà Cửa Việt phù hợp với nguồn lực. Tiếp tục thực hiện các dự án cấp nước chonhững đô thị chưa có nhà máy nước, các đô thị mới thành lập, khu dân cư, khukinh tế, khu công nghiệp; xây dựng hệ thống cấp nước ngọt đảm bảo nguồn nướccho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên đảo Cồn Cỏ;

- Tiếp tục thựchiện chương trình cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, kết hợpthực hiện các biện pháp xử lý nước để đảm bảo nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinhcho khu vực nông thôn; xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước thải, nước mưachung ở các đô thị và các khu tập trung đông dân cư. Xây dựng hệ thống thoátnước thải riêng tại các khu cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu dịch vụ du lịch,…đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường;

- Các chất thảiy tế, chất thải công nghiệp độc hại được quản lý, thu gom và xử lý theo đúngquy trình.

Xây dựng hệthống bãi rác thải cho các đô thị; tổ chức thu gom, phân loại rác thải trướckhi đưa về các bãi rác thải. Khuyến khích xây dựng các nhà máy tái chế rácthải;

- Theo dõi, giámsát chặt chẽ diễn biến môi trường để chủ động các giải pháp xử lý kịp thời,nhất là ở những địa bàn nhạy cảm về môi trường.

đ) Về phát triểnbưu chính và thông tin truyền thông:

- Phát triển kếtcấu hạ tầng bưu chính viễn thông có công nghệ hiện đại ngang tầm với các tỉnhtrong cả nước; phát triển mạng lưới bưu điện văn hóa xã đảm bảo cung cấp hầuhết dịch vụ bưu chính do bưu cục cung cấp. Phấn đấu bảo đảm các thôn, cụm thôncó điểm cung cấp dịch vụ thiết yếu về bưu chính, đảm bảo thư báo đến đảo Cồn Cỏkịp thời;

- Phát triểnviễn thông đáp ứng tốt nhu cầu về thông tin liên lạc. Từng bước ngầm hóa mạngcáp viễn thông ở các đô thị;

- Hiện đại hóacơ sở vật chất, công nghệ phát thanh truyền hình. Từng bước nghiên cứu xây dựnghệ thống phát thanh truyền hình cáp đa kênh, truyền hình tương tác, truyền hìnhtheo yêu cầu.

Tổng số điểm của bài viết là: 55 trong 17 đánh giá
Click để đánh giá bài viết